1. Tổng quan
-
Được
định nghĩa là tình trạng thân đốt sống bị trượt về phía trước so với đốt sống khác.
-
Thường
gặp nhất là L5 trượt lên S1
-
Trong
bài này tập trung đề cập đến chủ yếu là đốt sống thắt lưng
2.
Dịch tế
-
Ảnh hưởng đến 10% dân số
-
Phổ
biến nhất ở:
+ Trẻ em < 6t
+ Thanh thiếu niên 12-17
tuổi
+ người lớn >50 tuổi (
dạng thoái hóa)
3.
Nguyên nhân:
Có các yếu tố nguy cơ:
+ Dị dạng bẩm sinh
+ Sự gia tăng áp lực lặp đi lặp lại và chuyển động quanh L5,S1: bơi lội,
tập tạ,thể dục dụng cụ
+ Thoái hóa: Thường gặp nhất ở L4 L5
+ Chấn thương
+ Bệnh lí : Khối u , bệnh Paget
4.
Lâm sàng:
+ Không có triệu chứng : ~ 90 % trường hợp
+ Đau lưng mạn tính, tăng lên khi
gắng sức hay ngả nghiêng người; có thể lan tới mông và chân, kèm theo tê, ngứa
và yếu cơ.
+ Dấu bậc thang ( khám lâm sàng sờ
vào cảm thấy lõm giống bậc thang)
+ Đi lặc cách hồi ( thường trượt đốt
sống mà gây hẹp ống sống sẽ có thêm triệu chứng này)
5.
Physical examination
+ Step-off sign: Dấu hiệu bậc
thang: Trong trường hợp nặng có thể sờ thấy ở vùng thắt lưng có chỗ lõm như bậc
thang hoặc nhìn thấy khi bệnh nhân đứng.
+ Straight leg raise test: giống
lasegue. Nâng thẳng chân khi bệnh nhân nằm sẽ gây đau do kích thích rễ
+ Căng, co cơ hamstring ( gồm 3 cơ:
cơ nhị đầu đùi, cơ bán gân, cơ bán màng)
+ Có thể yếu và teo cơ, giảm
cảm giác, phản xạ
6.
X quang
+ Đánh giá cấu trúc cột sống, mức độ trượt, góc trượt và sự hiện diện các bệnh
lí cột sống đồng thời
+ Dấu hiệu đặc biệt: Scotty dog with a collar sign: dấu hiệu vòng cổ chó
Scotty: thường xuất hiện trên phim góc nghiêng 45 độ, hình ảnh dấu hiệu chó
Scotty ( được che phủ màu xanh), có vòng cổ ( tô màu đỏ) là kết quả của sự khiếm
khuyết eo
7.
Chẩn đoán phân biệt :
+ Viêm cột sống dính khớp: bệnh viêm mạn tính trục khung xương dẫn đến hợp nhất
một phần hay toàn bộ đốt sống.Nam giới bị ảnh hướng không cân đối và có tới 90%
bệnh nhân dương tính với gen HLA B27. Phát hiện ban đầu đặc trưng nhất là đau
và cứng ở cổ và lưng dưới, do viêm cột sống và các khớp xương cùng, cải thiện
khi vận động sada
+ Bệnh đa u tủy xương: Bệnh ác tính của tế bào bạch cầu đặc trưng bởi sự sản xuất
quá mức của một hoặc nhiều dòng tế bào lympho B và kháng thể gây ra suy thận,
tăng canxi máu, thiếu máu và gián đoạn chuyển hóa xương , biểu hiện đau xương,
protein niệu Bence Jones
+ Thoát vị đĩa đệm cột sống: Đặc trưng bởi sự thoát vị hoàn toàn của nhân tủy
thông qua một vết rách ở nhân sơ.
+ Di căn xương:
+ Bệnh Scheuermann
8.
Điều trị
+ Mục đích: Giảm đau, phục hồi khả năng vận động và ngăn ngừa bệnh tiến triển
thêm
8.1 Điều trị bảo tồn:
Chỉ định :Trượt đốt sống thắt lưng mức
độ thấp ( Trượt < 50% ) và trượt đột sống không có thiếu hụt thần kinh
Vật lí trị liệu tập trung rèn luyện cơ
lưng và bụng
Tránh các môn thể thao góp phần làm
giãn đốt sống
8.2 Điều trị phẫu
thuật:
Chỉ định: trượt mức độ cao ( > 50%) , thiếu hụt thần kinh, giãn đốt sống do chấn thương hoặc nếu các triệu chứng tiến triển mặc dù đã điều trị bảo tồn
Hầu hết các tác giả không xem xét phẫu thuật trừ khi triệu chứng >3 tháng, hầu hết bệnh nhân được phẫu thuật khi các triệu chứng > 1 năm.
8.2.1.Kỹ thuật cố
định trực tiếp qua vùng khuyết eo
Phẫu thuật kết hợp xương cột sống tại chỗ là phương pháp điều trị vàng cho trượt
do khuyết eo ở trẻ em và trẻ lứa tuổi dậy thì. Những trường hợp trượt rất nhẹ,
có triệu chứng lâm sàng và xác định có khuyết eo mới, có thể phẫu thuật kết hợp
xương bằng đinh và móc 7 Morscher hoặc đóng đinh chỉnh trực tiếp chỗ khuyết
(phương pháp Buck) hoặc buộc dây số 8 (kỹ thuật Scott)
8.2.2. Sử dụng phương tiện cố
định cột sống kết hợp ghép xương:
· Nẹp vít cuống cung và ghép xƣơng sau bên: là kỹ
thuật ghép xương vào khoang giữa mỏm ngang của đốt sống bị trượt và các đốt sống
liền kề nhằm hình thành cầu xương liên kết các gai ngang và mấu khớp với nhau.
Ưu điểm: dễ thực hiện, không đòi hỏi nhiều dụng cụ chuyên khoa.
Nhược điểm: can xương không vững, tiêu xương ghép, gãy vít
· Nẹp vít cuống cung và ghép xƣơng liên thân đốt lối sau:
là xu hướng phổ biến hiện nay.
Có hai kỹ thuật phổ biến là hàn liên thân sống
thắt lưng hai bên đường sau (PLIF) và
hàn liên thân sống
thắt lưng qua lỗ liên hợp (TLIF).
Ưu điểm của kỹ thuật TLIF hơn PLIF là hạn chế sự căng kéo rễ thần kinh,
do đó tránh được các biến chứng về thần kinh.
Ghép xương liên thân đốt có tỷ lệ liền xương cao nhờ có diện ghép xương rộng,
nguồn cấp máu phong phú. Thân đốt sống là vị trí gần trục chuyển động của cột sống,
là nơi chịu khoảng 80% lực đè ép lên cột sống. Vì vậy, đây là kỹ thuật ghép
xương sinh lý nhất, phù hợp với đặc tính sinh cơ học của cột sống. Kết quả liền
xương loại trừ chuyển động giữa các đốt sống, rễ thần kinh không bị căng dãn
khi vận động do đó không gây đau do sẹo dính
Ưu điểm: áp dụng được với tất cả các mức độ trượt và những trường hợp trượt tiết
triển sau mổ cột sống trước. Duy trì được chiều cao khoang gian đốt
Biến chứng thường gặp của phương
pháp trên là Rách màng cứng, tổn thương rễ, tổn thương mạch trong khi lấy đĩa đệm,
nhiễm trùng
9.
Tiên lượng
Điều trị bảo tồn cho kết quả khá quan trọng trong 80% trường hợp
Tỉ lệ thành công từ điều trị phẫu thuẩ ở trẻ em cao hơn ở người lớn
Tóm lại: 1 bệnh án trượt đốt sống phải xác định được 3 vấn đề:
1. Vị trí trượt, trượt ra trước hay sau ?
2. Độ vững ( đánh giá theo Denis)
3. Có tổn thương tủy kèm theo không? ( hoàn toàn hay không hoàn toàn, ABCD)
Denis:
Denis chia cột sống làm 3 cột:
+ Cột trước: dây chằng dọc trước, nửa thân đốt sống và phần trước
của đĩa gian đốt sống.
+ Cột giữa: dây chằng dọc sau, nửa sau của thân đốt và phần sau
của đĩa gian đốt .
+ Cột sau: toàn bộ cung sau, dây chằng vàng, bao khớp và các dây
chằng liên gai.
Ba độ mất vững của cột sống:
+ Mất vững độ I : mất vững cơ học
+ Mất vững độ II (mất vững thần kinh):
chấn thương có thương tổn thần kinh.
+ Mất vững độ III: vừa mất vững cơ học vừa
mất vững thần kinh.
Tổn thương đơn độc cột trước thường vững
trừ trường hợp ngoại lệ sau:
Các trường hợp ngoại lệ sau có thể mất vững (độ 1) và thường phải phẫu thuật
Gãy nén mất vững:
1. gãy nén đơn với:
a) mất> 50%
chiều cao khi bị gập góc (đặc biệt nếu phần trước của hình chêm đến một điểm)
b) góc gấp khúc
gù quá mức ở một đoạn (nhiều tiêu chí khác nhau được sử dụng, không có tiêu chí
nào là tuyệt đối. Giá trị được trích dẫn:> 30 °,> 40 °)
2. 3 hoặc nhiều gãy nén tiếp giáp
3. thiếu hụt thần kinh (thường không xảy ra với gãy nén
đơn thuần)
4. cột sau bị gián đoạn hoặc nhiều hơn là hỏng cột giữa
tối thiểu
5. gù lưng tiến
triển: nguy cơ tăng gù lưng tiến triển khi mất chiều cao của phần trước thân đốt
sống là> 75%. Nguy cơ gãy xương do nén thắt lưng cao hơn so với ngực
Cột giữa bị lỗi,
Chúng mất vững (thường phải phẫu thuật) với các trường hợp ngoại lệ sau, sẽ không
mất vững
Ổ gãy cột giữa không mất vững TH:
● trên T8 nếu
xương sườn và xương ức còn nguyên (cung cấp sự ổn định phía trước)
● dưới L4 nếu các
phần tử phía sau còn nguyên vẹn
● Có thể gãy (nén
cột trước, mất tập trung cột)
● gián đoạn cột
trước với lỗi cột giữa tối thiểu
Sự gián đoạn cột sau mất vững sâu trừ khi đi kèm với sự
cố của cột giữa (dây chằng dọc sau and posterior anulus fibrosus). Tuy nhiên, bất
ổn mãn tính với biến dạng gù có thể phát triển (đặc biệt là ở trẻ em).
10 Tham khảo
https://next.amboss.com/us/article/PQ0Wwf?q=spondylolisthesis#Zb0a69213ce507a64e8268d82687af05c
https://sdh.hmu.edu.vn/images/ngcuusinh/NguyenVu-tom%20tat.pdf
Handbook of Neurosuregery 9th Edition





No Comment