Spondylolisthesis ( Trượt đốt sống) Góc nhỏ !! Thứ Ba, 23 tháng 2, 2021 No Comment

1.  Tổng quan

-      Được định nghĩa là tình trạng thân đốt sống bị trượt về phía trước so với đốt sống khác.

-      Thường gặp nhất là L5 trượt lên S1

-      Trong bài này tập trung đề cập đến chủ yếu là đốt sống thắt lưng

2.   Dịch tế

-      Ảnh hưởng đến 10% dân số

-      Phổ biến nhất ở:
+ Trẻ em < 6t

+ Thanh thiếu niên 12-17 tuổi

+ người lớn >50 tuổi ( dạng thoái hóa)

3.   Nguyên nhân:
Có các yếu tố nguy cơ:
+ Dị dạng bẩm sinh

+ Sự gia tăng áp lực lặp đi lặp lại và chuyển động quanh L5,S1: bơi lội, tập tạ,thể dục dụng cụ

+ Thoái hóa: Thường gặp nhất ở L4 L5

+ Chấn thương

+ Bệnh lí : Khối u , bệnh Paget

4.   Lâm sàng:
+  Không có triệu chứng : ~ 90 % trường hợp

+  Đau lưng mạn tính, tăng lên khi gắng sức hay ngả nghiêng người; có thể lan tới mông và chân, kèm theo tê, ngứa và yếu cơ.

+  Dấu bậc thang ( khám lâm sàng sờ vào cảm thấy lõm giống bậc thang)

+  Đi lặc cách hồi ( thường trượt đốt sống mà gây hẹp ống sống sẽ có thêm triệu chứng này)

5.   Physical examination
      + Step-off sign: Dấu hiệu bậc thang: Trong trường hợp nặng có thể sờ thấy ở vùng thắt lưng có chỗ lõm như bậc thang hoặc nhìn thấy khi bệnh nhân đứng.
      + Straight leg raise test: giống lasegue. Nâng thẳng chân khi bệnh nhân nằm sẽ gây đau do kích thích rễ
      + Căng, co cơ hamstring ( gồm 3 cơ: cơ nhị đầu đùi, cơ bán gân, cơ bán màng)

      + Có thể yếu và teo cơ, giảm cảm giác, phản xạ

6.    X quang
+ Đánh giá cấu trúc cột sống, mức độ trượt, góc trượt và sự hiện diện các bệnh lí cột sống đồng thời
+ Dấu hiệu đặc biệt: Scotty dog with a collar sign: dấu hiệu vòng cổ chó Scotty: thường xuất hiện trên phim góc nghiêng 45 độ, hình ảnh dấu hiệu chó Scotty ( được che phủ màu xanh), có vòng cổ ( tô màu đỏ) là kết quả của sự khiếm khuyết eo



Phân độ Meyerding: 


Phân loại trượt đốt sống: 6 loại

7.   Chẩn đoán phân biệt :
+ Viêm cột sống dính khớp: bệnh viêm mạn tính trục khung xương dẫn đến hợp nhất một phần hay toàn bộ đốt sống.Nam giới bị ảnh hướng không cân đối và có tới 90% bệnh nhân dương tính với gen HLA B27. Phát hiện ban đầu đặc trưng nhất là đau và cứng ở cổ và lưng dưới, do viêm cột sống và các khớp xương cùng, cải thiện khi vận động sada
+ Bệnh đa u tủy xương: Bệnh ác tính của tế bào bạch cầu đặc trưng bởi sự sản xuất quá mức của một hoặc nhiều dòng tế bào lympho B và kháng thể gây ra suy thận, tăng canxi máu, thiếu máu và gián đoạn chuyển hóa xương , biểu hiện đau xương, protein niệu Bence Jones
+ Thoát vị đĩa đệm cột sống: Đặc trưng bởi sự thoát vị hoàn toàn của nhân tủy thông qua một vết rách ở nhân sơ.
+ Di căn xương:
+ Bệnh Scheuermann

8.   Điều trị
+ Mục đích: Giảm đau, phục hồi khả năng vận động và ngăn ngừa bệnh tiến triển thêm
8.1 Điều trị bảo tồn:
     Chỉ định :Trượt đốt sống thắt lưng mức độ thấp ( Trượt < 50% ) và trượt đột sống không có thiếu hụt thần kinh
   Vật lí trị liệu tập trung rèn luyện cơ lưng và bụng
   Tránh các môn thể thao góp phần làm giãn đốt sống
8.2 Điều trị phẫu thuật: 

      Chỉ định: trượt mức độ cao ( > 50%) , thiếu hụt thần kinh, giãn đốt sống do chấn thương hoặc nếu các triệu chứng tiến triển mặc dù đã điều trị bảo tồn

Hầu hết các tác giả không xem xét phẫu thuật trừ khi triệu chứng >3 tháng, hầu hết bệnh nhân được phẫu thuật khi các triệu chứng > 1 năm.
8.2.1.Kỹ thuật cố định trực tiếp qua vùng khuyết eo
Phẫu thuật kết hợp xương cột sống tại chỗ là phương pháp điều trị vàng cho trượt do khuyết eo ở trẻ em và trẻ lứa tuổi dậy thì. Những trường hợp trượt rất nhẹ, có triệu chứng lâm sàng và xác định có khuyết eo mới, có thể phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh và móc 7 Morscher hoặc đóng đinh chỉnh trực tiếp chỗ khuyết (phương pháp Buck) hoặc buộc dây số 8 (kỹ thuật Scott)

8.2.2. Sử dụng phương tiện cố định cột sống kết hợp ghép xương:

 · Nẹp vít cuống cung và ghép xƣơng sau bên: là kỹ thuật ghép xương vào khoang giữa mỏm ngang của đốt sống bị trượt và các đốt sống liền kề nhằm hình thành cầu xương liên kết các gai ngang và mấu khớp với nhau.
Ưu điểm: dễ thực hiện, không đòi hỏi nhiều dụng cụ chuyên khoa.
Nhược điểm: can xương không vững, tiêu xương ghép, gãy vít

 · Nẹp vít cuống cung và ghép xƣơng liên thân đốt lối sau: là xu hướng phổ biến hiện nay.

 Có hai kỹ thuật phổ biến là hàn liên thân sống thắt lưng hai bên đường sau (PLIF) hàn liên thân sống thắt lưng qua lỗ liên hợp (TLIF).

Ưu điểm của kỹ thuật TLIF hơn PLIF là hạn chế sự căng kéo rễ thần kinh, do đó tránh được các biến chứng về thần kinh.

Ghép xương liên thân đốt có tỷ lệ liền xương cao nhờ có diện ghép xương rộng, nguồn cấp máu phong phú. Thân đốt sống là vị trí gần trục chuyển động của cột sống, là nơi chịu khoảng 80% lực đè ép lên cột sống. Vì vậy, đây là kỹ thuật ghép xương sinh lý nhất, phù hợp với đặc tính sinh cơ học của cột sống. Kết quả liền xương loại trừ chuyển động giữa các đốt sống, rễ thần kinh không bị căng dãn khi vận động do đó không gây đau do sẹo dính
Ưu điểm: áp dụng được với tất cả các mức độ trượt và những trường hợp trượt tiết triển sau mổ cột sống trước. Duy trì được chiều cao khoang gian đốt

 Biến chứng thường gặp của phương pháp trên là Rách màng cứng, tổn thương rễ, tổn thương mạch trong khi lấy đĩa đệm, nhiễm trùng

9.   Tiên lượng
Điều trị bảo tồn cho kết quả khá quan trọng trong 80% trường hợp
Tỉ lệ thành công từ điều trị phẫu thuẩ ở trẻ em cao hơn ở người lớn

     Tóm lại: 1 bệnh án trượt đốt sống phải xác định được 3 vấn đề:
1. Vị trí trượt, trượt ra trước hay sau ?
2. Độ vững ( đánh giá theo Denis)
3. Có tổn thương tủy kèm theo không? ( hoàn toàn hay không hoàn toàn, ABCD)

   Denis:

     Denis chia cột sống làm 3 cột:

+ Cột trước: dây chằng dọc trước, nửa thân đốt sống và phần trước của đĩa gian đốt sống.

+ Cột giữa: dây chằng dọc sau, nửa sau của thân đốt và phần sau của đĩa gian đốt .

+ Cột sau: toàn bộ cung sau, dây chằng vàng, bao khớp và các dây chằng liên gai.



Ba độ mất vững của cột sống:

+ Mất vững độ I : mất vững cơ học

+ Mất vững độ II (mất vững thần kinh): chấn thương có thương tổn thần kinh.

+ Mất vững độ III: vừa mất vững cơ học vừa mất vững thần kinh.

Tổn thương đơn độc cột trước thường vững trừ trường hợp ngoại lệ sau:

Các trường hợp ngoại lệ sau có thể mất vững  (độ 1) và thường phải phẫu thuật

Gãy nén mất vững:

 1. gãy nén đơn với:

 a) mất> 50% chiều cao khi bị gập góc (đặc biệt nếu phần trước của hình chêm đến một điểm)

 b) góc gấp khúc gù quá mức ở một đoạn (nhiều tiêu chí khác nhau được sử dụng, không có tiêu chí nào là tuyệt đối. Giá trị được trích dẫn:> 30 °,> 40 °)

2. 3 hoặc nhiều gãy nén tiếp giáp

3. thiếu hụt thần kinh (thường không xảy ra với gãy nén đơn thuần)

4. cột sau bị gián đoạn hoặc nhiều hơn là hỏng cột giữa tối thiểu

 5. gù lưng tiến triển: nguy cơ tăng gù lưng tiến triển khi mất chiều cao của phần trước thân đốt sống là> 75%. Nguy cơ gãy xương do nén thắt lưng cao hơn so với ngực

 Cột giữa bị lỗi, Chúng mất vững (thường phải phẫu thuật) với các trường hợp ngoại lệ sau, sẽ không mất vững

Ổ gãy cột giữa không mất vững TH:

 ● trên T8 nếu xương sườn và xương ức còn nguyên (cung cấp sự ổn định phía trước)

 ● dưới L4 nếu các phần tử phía sau còn nguyên vẹn

 ● Có thể gãy (nén cột trước, mất tập trung cột)

 ● gián đoạn cột trước với lỗi cột giữa tối thiểu

Sự gián đoạn cột sau mất vững sâu trừ khi đi kèm với sự cố của cột giữa (dây chằng dọc sau and posterior anulus fibrosus). Tuy nhiên, bất ổn mãn tính với biến dạng gù có thể phát triển (đặc biệt là ở trẻ em). 

10 Tham khảo
https://next.amboss.com/us/article/PQ0Wwf?q=spondylolisthesis#Zb0a69213ce507a64e8268d82687af05c


https://sdh.hmu.edu.vn/images/ngcuusinh/NguyenVu-tom%20tat.pdf

 Handbook of Neurosuregery 9th Edition



 



by Thuong Senpai

Thuong Senpai is a Web designers. He enjoys to make blogger templates. He always try to make modern and 3D looking Templates. You can by his templates from Themeforest.

Follow him Facebook

No Comment