1. Sóng P:
- Khử cực của nhĩ , thường đứng trước phức bộ QRS, tuy nhiên trong trường hợp nhịp tim quá nhanh sóng P có thể lẫn vào sóng T của phức bộ trước nên khó nhận ra .
- Hình dạng : Sóng P nhỏ , tròn trịa ,nhẵn tương ứng với khử cực của nhĩ . Vì nút xoang nằm trên nóc của nhĩ Phải, gần tĩnh mạch chủ trên nên nhĩ phải khử cực trước , nhĩ trái khử cực sau. Do đó trục của sóng p luôn có xu hướng lệch trái và xuống dưới.
- Sóng P dương hầu hết chuyển đạo trừ aVR. Sóng p thường có 2 pha , pha đi trước là khử cực của nhĩ phải , pha đi sau là khử cực của nhĩ trái
- Trục của sóng P bình thường từ 0-75 độ
- Thời gian sóng P thường < 0,12 s
- Biên độ sóng P thường < 2,5 mm
- Bắt đầu từ đoạn kết thúc sóng P đến điểm bắt đầu của phức bộ QRS. Bình thường đoạn PR đẳng điện
- Tuy nhiên : Trong pha cấp của viêm màng ngoài tim- cơ tim --> đoạn PR chênh xuống ở hầu hết các chuyển đạo , riêng aVR và V1, đoạn PR chênh lên
- Gồm : Sống P và đoạn PR
- Đây là khoảng thời gian xung điện dẫn truyền từ nhĩ về nút nhĩ thất và về thất.
- Bình thường : 0,12-0,2s
- Khoảng PR tăng theo tuổi và cũng tùy thuộc nhịp tim
- Bình thường : 0,06 - 0,1 s
- Biên độ QRS thấp khi các chuyển đạo chi < 5mm , chuyển đạo trước ngực < 10 mm. Nhiều bệnh làm QRS giảm biên độ nhưng hàng đầu vẫn là tràn dịch màng ngoài tim.
- Tiến triển sóng R bình thường : tăng từ V1 đến V5,V6
- Bình thường vùng chuyển tiếp sẽ ở V3,V4 nhưng cũng rất thay đổi theo tuổi và bệnh lí
- Vùng chuyển tiếp xê dịch sang phải (V1,V2) => tim xoay ngược chiều đồng hồ.
- Vùng chuyển tiếp xê dịch sang trái (V5,V6) => tim xoay theo chiều kim đồng hồ.
- Khoảng thời gian cần thiết để khử cực thất từ nội tâm mặc ra tới thượng tâm mạc. Từ vị trí bắt đầu của sóng Q or R đến đỉnh sóng R( hoặc chỗ thấp nhất của sóng S nếu không có sóng R) ở các chuyển đọa trước ngực
- Đoạn cuối của phức bộ QRS đến chân sóng T
- Bình thường :đẳng điện
- ST chênh lên ở người khỏe mạnh thường là tái cực sớm lành tính
- 2 bệnh lý thường gặp ST chênh lên là : Nhồi máu cơ tim cấp và viêm màng ngoài tim cấp
- Sống tái cực thất, thường không cân xứng .
- Trục sóng T thường trùng với trục của QRS
- Nhiều yếu tố ảnh hướng đến biên độ T nhưng nhìn chung biên độ sóng T không quá 5mm ở các chuyển đạo ngoại biên và không quá 10mm ở các chuyển đạo trước tim.
- Bắt đầu từ QRS đến hết sóng T :khoảng time cho tâm thất co bóp và phục hồi
- Khoảng QT bình thường : 0,32-0,44s (#40% khoảng RR)
- Cách tính QT :
Tính QT bình thường không bao giờ vượt quá 50% khoảng cách RR
QT muốn tính chính xác phải theo nhịp tim, gọi QTc (corrected QT interval ) bằng :
- QTc dài khi >0,46s : Hạ K+, Ca++
- Qtc ngắn khi 0.28-0.33 : ngộ độc digoxin,tăng K+,Ca++
- Thường không có hoặc rất nhỏ , rõ ở chuyển đạo ngực V2-V4 , cùng hướng sóng T, u<2mm<T
- U cao ( u> = 2mm ) : hạ K+ ,cao HA, vận động viên điền kinh , tai biến mạch máu não,basedow
- U đảo ( âm) : thiếu máu cơ tim, thuyên tắc phổi ,nhồi máu cơ tim .




No Comment