[Sinh viên tự học ECG ] Chương I :Đại cương [3/4]: 10 phút : Phân tích một điện tâm đồ bình thường . Góc nhỏ !! Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2020 No Comment

1. Sóng P: 
  • Khử cực của nhĩ , thường đứng trước phức bộ QRS, tuy nhiên trong trường hợp nhịp tim quá nhanh sóng P có thể lẫn vào sóng T của phức bộ trước nên khó nhận ra .
  • Hình dạng : Sóng P nhỏ , tròn trịa ,nhẵn tương ứng với khử cực của nhĩ . Vì nút xoang nằm trên nóc của nhĩ Phải, gần tĩnh mạch chủ trên nên nhĩ phải khử cực trước , nhĩ trái khử cực sau. Do đó trục của sóng p luôn có xu hướng lệch trái và xuống dưới.
  • Sóng P dương hầu hết chuyển đạo trừ aVR. Sóng p thường có 2 pha , pha đi trước là khử cực của nhĩ phải , pha đi sau là khử cực của nhĩ trái
  • Trục của sóng P bình thường từ 0-75 độ 
  • Thời gian sóng P thường < 0,12 s
  • Biên độ sóng P thường < 2,5 mm
2. Đoạn PR ( PR segment )
  • Bắt đầu từ đoạn kết thúc sóng P đến điểm bắt đầu của  phức bộ QRS. Bình thường đoạn PR đẳng điện
  • Tuy nhiên : Trong pha cấp của viêm màng ngoài tim- cơ tim --> đoạn PR chênh xuống ở hầu hết các chuyển đạo , riêng aVR và V1, đoạn PR chênh lên
3. Khoảng PR ( PR interval)
  • Gồm  : Sống P và đoạn PR
  • Đây là khoảng thời gian xung điện dẫn truyền từ nhĩ về nút nhĩ thất và về thất.
  • Bình thường : 0,12-0,2s
  • Khoảng PR tăng theo tuổi và cũng tùy thuộc nhịp tim
4. Phức bộ QRS
  • Bình thường : 0,06 - 0,1 s
  • Biên độ QRS thấp khi các chuyển đạo chi < 5mm , chuyển đạo trước ngực < 10 mm. Nhiều bệnh làm QRS giảm biên độ nhưng hàng đầu vẫn là tràn dịch màng ngoài tim.
5. Vùng chuyển tiếp (transition zone )
  • Tiến triển sóng R bình thường : tăng từ V1 đến V5,V6
  • Bình thường vùng chuyển tiếp sẽ ở V3,V4 nhưng cũng rất thay đổi theo tuổi và bệnh lí
  • Vùng chuyển tiếp xê dịch sang phải (V1,V2) => tim xoay ngược chiều đồng hồ.
  • Vùng chuyển tiếp xê dịch sang trái (V5,V6) => tim xoay theo chiều kim đồng hồ. 
6. Thời gian khử cực thất ( Thời gian xuất hiện nhánh nội điện ): intrinsicoid deflection time
  • Khoảng thời gian cần thiết để khử cực thất từ nội tâm mặc ra tới thượng tâm mạc. Từ vị trí bắt đầu của sóng Q or R đến đỉnh sóng R( hoặc chỗ thấp nhất của sóng S nếu không có sóng R) ở các chuyển đọa trước ngực
7. Đoạn ST (ST segment )
  • Đoạn cuối của phức bộ QRS đến chân sóng T
  • Bình thường :đẳng điện
  • ST chênh lên ở người khỏe mạnh thường là tái cực sớm lành tính 
  • 2 bệnh lý thường gặp ST chênh lên là : Nhồi máu cơ tim cấp và viêm màng ngoài tim cấp
8. Sóng T
  • Sống tái cực thất, thường không cân xứng .
  • Trục sóng T thường trùng với trục của QRS
  • Nhiều yếu tố ảnh hướng đến biên độ T nhưng nhìn chung biên độ sóng T không quá 5mm ở các chuyển đạo ngoại biên và không quá 10mm ở các chuyển đạo trước tim. 
9. Khoảng QT ( QT interval ) 
  • Bắt đầu từ QRS đến hết sóng T :khoảng time cho tâm thất co bóp và phục hồi 
  • Khoảng QT bình thường : 0,32-0,44s (#40% khoảng RR)
  • Cách tính QT :
    Tính QT bình thường không bao giờ vượt quá 50% khoảng cách RR
    QT muốn tính chính xác phải theo nhịp tim, gọi QTc (corrected QT interval ) bằng :
     
  • QTc dài khi >0,46s : Hạ K+, Ca++
  • Qtc ngắn khi 0.28-0.33 : ngộ độc digoxin,tăng K+,Ca++
10. Sóng U
  • Thường không có hoặc rất nhỏ , rõ ở chuyển đạo ngực V2-V4 , cùng hướng sóng T, u<2mm<T
  • U cao ( u> = 2mm ) : hạ K+ ,cao HA, vận động viên điền kinh , tai biến mạch máu não,basedow
  • U đảo ( âm) : thiếu máu cơ tim, thuyên tắc phổi ,nhồi máu cơ tim .









        
by Thuong Senpai

Thuong Senpai is a Web designers. He enjoys to make blogger templates. He always try to make modern and 3D looking Templates. You can by his templates from Themeforest.

Follow him Facebook

No Comment