1. Trục điện tim (trục QRS)
- Cách tính nhanh dựa vào aVF và DI :
- Ngày nay các chuyên gia đều nhất trí là trục QRS bình thường dao động từ -30 đến +90 độ ( trước đây là 0-90 độ )
VD2
Có 4 hình thái thay đổi điện tâm đồ nhìn qua tưởng là bệnh lý nhưng xảy ra trên các đối tượng hoàn toàn không có bệnh tim thực tổn đó là :
2.1 Tái cực sớm lành tính
Có 5 đặc điểm :
ECG của vận động viên điền kinh or lực sĩ có 6 đặc điểm :
Ba tình huống sau đây T có thể dẹt or âm nhưng không có bệnh lý tim thực tổn :
aVF
|
DI
|
Trục
|
(+)
|
(+)
|
Trung gian ( bình thường )
|
(+)
|
(-)
|
Trục phải
|
(-)
|
(+)
|
Trục trái
|
(-)
|
(-)
|
Trục Tây Bắc
|
- Ngày nay các chuyên gia đều nhất trí là trục QRS bình thường dao động từ -30 đến +90 độ ( trước đây là 0-90 độ )
VD1 :
- Bước 1 : Nhìn vào các chuyển đạo chi (DI,DII,DIII,aVR,aVL,aVF) tìm dạng RS ( tức là pha dương = pha âm ) => tại DII có dạng RS
- Bước 2 : mà aVL vuông góc DII => trục điện tim sẽ nằm trên aVL hoặc -30 or +150
- Bước 3 : QRS tại DI (+) , aVF (-) => trục trái => trục điện tim -30độ
VD2
- Bước 1 : RS tại DI
- Bước 2 : DI vuông góc với aVF => trục điện tim nằm trên aVF +90 or -90
- Bước 3 : QRS tại DI = 0 , aVF(+) => trục điện tim +90độ
- Bước 1 : RS tại aVL
- Bước 2 : aVL vuông góc với DII => trục điện tim nằm trên DII , 60 or -120
- Bước 3 : DI (+) , aVF (+) => trục trung gian 60 độ
- Bước 1: RS tại DI
- Bước 2 : DI vuông góc với aVF => trục điện tim nằm trên aVF +90 or -90
- Bước 3 : DI =0 , aVF (-) => trục điện tim -90 độ
Có 4 hình thái thay đổi điện tâm đồ nhìn qua tưởng là bệnh lý nhưng xảy ra trên các đối tượng hoàn toàn không có bệnh tim thực tổn đó là :
2.1 Tái cực sớm lành tính
Có 5 đặc điểm :
- Hầu hết bệnh nhân nam
- Nhịp chậm or bình thường
- Sòng T cao
- V6 : ST <25 % biên độ sóng T
- có hình lưỡi câu tại điểm J
ECG của vận động viên điền kinh or lực sĩ có 6 đặc điểm :
- Thường nhịp chậm xoang ( có thể chỉ 40 lần / phút )
- Block nhĩ thất độ I or block nhĩ thất độ II type I cũng hay gặp
- Biên độ sóng R và S thường tăng => dễ chẩn đoán nhầm dày thất trái
- ST chênh lên tại điểm J và dốc lên
- Sóng T cao và cùng chiều với QRS
- 10% có Q sâu
- Thường có T âm ở các chuyển đạo trước tim (đặc biệt V2,V3) , đôi khi âm từu V1 đến V4 ( gặp ở trẻ nhỏ và sơ sinh )
- Da đen bị nhiều hơn da trắng,tỷ lệ ở da đen 11-12% , da trắng chỉ có 1,2 %
- Dấu hiệu T âm có thể biến mất khi bảo bệnh nhân hít sâu
- Trên thực tế lâm sàng kể cả một số bác sĩ tim mạch khi thấy điện tâm đồ T âm từ V1 -> V3 của một bé 14-15 tuổi vẫn đọc thiếu máu cơ tim trước vách, như vậy là sai .
Ba tình huống sau đây T có thể dẹt or âm nhưng không có bệnh lý tim thực tổn :
- Bệnh nhân sợ sệt or lo âu
- Sau bữa ăn thịnh soạn
- Tăng thông khí có 11% thay đổi sóng T







No Comment