[Sinh viên tự học ECG ] Chương I :Đại cương [4/4]: 20 phút : Trục điện tim và các thay đổi bình thường Góc nhỏ !! Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2020 No Comment



1. Trục điện tim (trục QRS)


- Cách tính nhanh dựa vào aVF và DI :

aVF
DI
Trục
(+)
(+)
Trung gian ( bình thường )
(+)
(-)
Trục phải
(-)
(+)
Trục trái
(-)
(-)
Trục Tây Bắc

- Ngày nay các chuyên gia đều nhất trí là trục QRS bình thường dao động từ -30 đến +90 độ ( trước đây là 0-90 độ )


VD1 : 

  • Bước 1 : Nhìn vào các chuyển đạo chi (DI,DII,DIII,aVR,aVL,aVF) tìm dạng RS ( tức là pha dương = pha âm ) => tại DII có dạng RS
  • Bước 2 : mà aVL vuông góc DII => trục điện tim sẽ nằm trên aVL hoặc -30 or +150
  • Bước 3 : QRS tại DI (+) , aVF (-) => trục trái => trục điện tim -30độ

VD2

  • Bước 1 : RS tại DI
  • Bước 2 : DI vuông góc với aVF => trục điện tim nằm trên aVF +90 or -90
  • Bước 3 : QRS tại DI = 0 , aVF(+) => trục điện tim +90độ
VD3 :

  • Bước 1 : RS tại aVL
  • Bước 2 : aVL vuông góc với DII => trục điện tim nằm trên DII , 60 or -120
  • Bước 3 : DI (+) , aVF (+) => trục trung gian 60 độ
VD4:

  • Bước 1: RS tại DI
  • Bước 2 : DI vuông góc với aVF => trục điện tim nằm trên aVF +90 or -90
  • Bước 3 : DI =0 , aVF (-) => trục điện tim -90 độ
2. Các thay đổi bình thường
Có 4 hình thái thay đổi điện tâm đồ nhìn qua tưởng là bệnh lý nhưng xảy ra trên các đối tượng hoàn toàn không có bệnh tim thực tổn đó là :
2.1 Tái cực sớm lành tính 

Có 5 đặc điểm :

  • Hầu hết bệnh nhân nam
  • Nhịp chậm or bình thường
  • Sòng T cao
  • V6 : ST <25 % biên độ sóng T
  • có hình lưỡi câu tại điểm J
2.2 Vận động viên điền kinh
ECG của vận động viên điền kinh or lực sĩ có 6 đặc điểm :

  • Thường nhịp chậm xoang ( có thể chỉ 40 lần / phút )
  • Block nhĩ thất độ I or block nhĩ thất độ II type I cũng hay gặp 
  • Biên độ sóng R và S thường tăng => dễ chẩn đoán nhầm dày thất trái
  • ST chênh lên tại điểm J và dốc lên 
  • Sóng T cao và cùng chiều với QRS
  • 10% có Q sâu
2.3 Điện tâm đồ của thanh thiếu niên  (<20)

  • Thường có T âm ở các chuyển đạo trước tim (đặc biệt V2,V3) , đôi khi âm từu V1 đến V4 ( gặp ở trẻ nhỏ và sơ sinh )
  • Da đen bị nhiều hơn da trắng,tỷ lệ ở da đen 11-12% , da trắng chỉ có 1,2 %
  • Dấu hiệu T âm có thể biến mất khi bảo bệnh nhân hít sâu
  • Trên thực tế lâm sàng kể cả một số bác sĩ tim mạch khi thấy điện tâm đồ T âm từ V1 -> V3 của một bé 14-15 tuổi vẫn đọc thiếu máu cơ tim trước vách, như vậy là sai .
2.4 Sóng T thay đổi không đặc hiệu 
Ba tình huống sau đây T có thể dẹt or âm nhưng không có bệnh lý tim thực tổn :

  • Bệnh nhân sợ sệt or lo âu
  • Sau bữa ăn thịnh soạn 
  • Tăng thông khí có 11% thay đổi sóng T



by Thuong Senpai

Thuong Senpai is a Web designers. He enjoys to make blogger templates. He always try to make modern and 3D looking Templates. You can by his templates from Themeforest.

Follow him Facebook

No Comment