Spinal
stenosis
Hẹp ống sống
1.
Tổng quan
+ Hẹp ống sống được
đặc trưng bởi tình trạng hẹp ống sống trung tâm, lỗ liên hợp ( interverterbral
foramen: nơi đi ra của các rễ thần kinh) và hoặc ngách bên gây chèn ép rễ thần
kinh
+ Nguyên nhân phổ biến nhất là bệnh thoái hóa khớp
+ Triệu chứng chính là đau cổ hoặc lưng lan xuống mông và chân
+ MRI giúp chẩn đoán
+ Thường điều trị bảo tồn ( giảm đau, vật lí trị liệu), trường hợp khó cần phẫu
thuẩ giải nén tủy sống
2.
Nguyên nhân:
3 nguyên nhân phổ biến nhất
+ Thoái hóa khớp là nguyên nhân phổ biến nhất.
+ Phì đại mấu khớp
+ Phì đại dây chằng vàng
Ngoài ra:
+ Sau phẫu thuật cột sống
+ Bệnh toàn thân: Paget; viêm cột sống dính khớp, khối u
+ Chấn thương
+ Dị tật bẩm sinh
3.
Đặc điểm lâm sàng
+ Đau lưng dưới phụ thuộc tải trọng
+ Giảm phản xạ chi dưới, dáng đi không ổn định
+ Đi lặc cách hồi thần kinh :
|
|
Đi lặc
cách hồi thần kinh |
Đi lặc
cách hồi mạch máu |
|
Đặc điểm
lâm sàng |
·
Đau lan 2 bên
xuống mông và hoặc chân ·
Liên quan đến
chuột rút, tê, yếu chân hoặc ngứa |
Thường
đau một bên dưới gối |
|
Yếu tố
làm nặng |
Các động
tác duỗi xương sống: đứng, đi bộ xuống dốc hoặc thậm chí là khi nghỉ |
Đi bộ ,
có thể phục hồi lại sau 1 khoảng cách nhất định |
|
Yếu làm
nhẹ |
Các động
tác gập cột sống: ngồi, đạp xe, đi bộ lên dốc, cúi người về phía trước |
Hoàn
toàn giải quyết khi nghỉ ngơi, đứng ( trừ khi tiến triển nặng, đau có thể xảy
ra lúc nghỉ) |
|
ABI |
Bình
thường |
Khác
thường |
Một vài nét về
ABI: Ankle Brachial Index (chỉ số
cổ chân – cánh tay).
Do ảnh hưởng
hiện tượng phản hồi sóng của dòng máu làm cho huyết áp tâm thu ở các mạch máu
xa hơn sẽ hơi cao hơn HA tâm thu ở ĐM chủ và các mạch máu gần tim. Vì thế ở tư
thế nằm, chi ngang tim, HA tâm thu chi dưới thường cao hơn huyết áp của tâm thu
chi trên và ĐM chủ. Do đó, tỉ số HA tâm thu chi dưới chia cho HA tâm thu chi
trên sẽ lớn hơn
|
|
Mạch
máu |
Thần
kinh |
|
Khoảng
cách đi bộ |
Cố định |
Biến đổi |
|
Các yếu
tố giảm đau |
Đứng |
Ngồi/ uốn
cong |
|
Các yếu
tố kích thích |
Đi bộ |
Đi bộ/
đứng |
|
Đi bộ
lên dốc |
Tăng
đau |
Không
đau |
|
Test đạp
xe |
Dương
tính ( đau) |
Âm tính |
|
Mạch |
Mất |
có |
|
Da |
Khô, ít
lông |
- |
|
Yếu
chân |
Hiếm |
Thỉnh
thoảng |
|
Đau
lưng |
Thỉnh
thoảng |
Thường
xuyên |
|
Vận động
lưng |
- |
Giới hạn |
|
Đặc điểm
đau |
Chuột rút từ xa tới gần |
Đau nhức
từ gần đến xa |
|
Teo cơ |
Không
phổ biến |
Thỉnh
thoảng |
Một vài nét về ABI: Ankle Brachial Index (chỉ số cổ chân – cánh tay).
Do ảnh hưởng hiện tượng phản hồi sóng của dòng máu làm cho huyết áp tâm thu ở các mạch máu xa hơn sẽ hơi cao hơn HA tâm thu ở ĐM chủ và các mạch máu gần tim. Vì thế ở tư thế nằm, chi ngang tim, HA tâm thu chi dưới thường cao hơn huyết áp của tâm thu chi trên và ĐM chủ. Do đó, tỉ số HA tâm thu chi dưới chia cho HA tâm thu chi trên sẽ lớn hơn
4.
Cận lâm sàng
X quang : xác định tình trạng thoái hóa khớp
MRI :
5.
Điều trị
+ Điều trị triệu chứng:
NSAID
Vật lí trị liệu
Tiêm
steroid ngoài màng cứng nếu các triệu chứng còn tồn tại mặc dù đã điều
trị như trên ( có thể cải thiện ~50%)
+ Phẫu thuật: Nếu liệu pháp bảo tồn thất bại.
Laminectomy: Phẫu thuật giải nén
6. Tham khảo
https://next.amboss.com/us/article/JR0sLf
https://www.asianspinejournal.org/journal/view.php?number=848
ABI-Ths Nguyễn Xuân Trung Dũng
https://ykhoa.org/vypo-dau-di-lac-cach-hoi/










No Comment