I. Chuyển hóa sắt trong cơ thể
Lượng sắt từ chế độ ăn gồm hai dạng:
Những yếu tố làm tăng khả năng hấp thu sắt là:
- Sắt dưới dạng ferrous (Fe2+)
- Sắt vô cơ
- Môi trường acid như HCl, vitamin C
- Các yếu tố hòa tan như acid amin
- Thiếu sắt trong cơ thể
- Tăng tổng hợp hồng cầu
- Tăng nhu cầu sử dụng sắt như phụ nữ có thai
- Hemochromatose
Những yếu tố làm giảm khả năng hấp thụ sắt là:
- Sắt dưới dạng ferric (Fe3+)
- Sắt hữu cơ
- Môi trường kiềm
- Các yếu tố gây kết tủa như phitat, phosphat
- Thừa sắt
- Giảm tổng hợp hồng cầu
- Nhiễm khuẩn, viêm mạn tính
- Sử dụng những thuốc thải sắt
II. Nhu cầu sắt và acid folic
Trước khi mang thai, cơ thể người phụ nữ cần 15mg sắt và khoảng 200mcg acid folic mỗi ngày. Khi có thai, lượng sắt và acid folic cần cho cơ thể sẽ tăng gấp đôi (khoảng 30mg sắt/ngày, 400mcg acid folic/ ngày).
Theo khuyến cáo Tổ chức Y tế thế giới, phụ nữ nên uống bổ sung acid folic từ trước khi mang thai 1-3 tháng và lần đầu tiên phát hiện có thai uống ngay viên acid folic kèm sắt mỗi ngày, uống kéo dài tới sau khi sinh một tháng.Nên lựa chọn sắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, 400mcg acid folic.
Với mẹ bầu được xác định thiếu máu do thiếu sắt sẽ được bác sĩ chỉ định có thể lên tới 100mg sắt/ngày. Thậm chí nhiều trường hợp, mẹ bầu bị thiếu sắt nghiêm trọng sẽ phải điều trị tại viện 2- 3 tháng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch để đảm bảo lượng máu cần thiết ở mức ổn định.
III. Mẹ bầu nên uống loại sắt nào?
Rất nhiều người băn khoăn khi dùng thuốc sắt vì không biết thuốc sắt cho bà bầu loại nào tốt nhất hiện nay.
Thuốc bổ sung sắt cho bà bầu thường có mặt dưới 2 dạng: sắt vô cơ (Sắt sulfate) và sắt hữu cơ (Sắt fumarate và sắt gluconate). Trong hai dạng này sắt hữu cơ có ưu điểm hơn sắt vô cơ là dễ hấp thu hơn và ít gây táo bón hơn.
Có thể dùng các loại viên thuốc chứa sắt đơn thuần được sản xuất ở dạng có hóa trị 2 như: viên sắt gluconat, sắt succinat, sắt fumarat, sắt oxalate...
Trên thị trường hiện nay thuốc sắt được bào chế dưới 2 dạng: sắt nước và viên sắt. Sắt nước có ưu điểm là dễ hấp thu, ít gây táo bón, ít gây nóng nhưng lại khó uống và dễ gây buồn nôn. Viên sắt có ưu điểm là dễ uống, không gây buồn nôn nhưng hấp thu kém hơn sắt nước và gây nóng trong nhiều hơn.
Liều khuyến cáo DHA 200-300 mg/ ngày
IV. Một số chế phẩm sắt trên thị trường:
1. Pymeferon B9 (sắt vô cơ): Sắt (II) sulfat tương đương sắt nguyên tố 50 mg và Acid folic 350 ng. 1 hộp 100 v 80k
2. Blood care: Sắt hữu cơ Sắt (Sắt Heme): 10,5mg, và nhiều chất khác. Giá thành cao. Sản phẩm của
Nhật,1 hộp 60v (995k)
3. Blackmores :Sắt hữu cơ Iron (II) Glycinate (iron 24mg), acid folic, DHA, i ốt,.. 1 hộp 120v (450-550k)
4. Organic Iron (ÚC):Sắt hữu cơ Sắt (dưới dạng sắt axit amin chelate): 24mg., Axit folic: 100mcg.,Vitamin B12,C ,.., 1 hộp 30v 280k
5. Chela- Ferr:Iron (balan) Sắt hữu cơ, Fe có hàm lượng là 28 mg.,Folic acid: có hàm lượng là 400 mcg,Vitamin C,B6,B12 ,. không có DHA, 1 hộp 30v 280-300 k
6.Elevit. Acid folic 800mcg, Sắt 60mg,Canxi vô cơ 125mg, vitamin khác,.. không có DHA, nên phải uống thêm canxi, DHA . 1 hộp 30v ~~ 320k
7.Pregnacare max: Acid folic 400mcg, sắt 17mg,vitamin khác, có DHA 200mg,canxi 500mg => uống 2 viên / ngày. 1 hộp 84 v~~ 400k
No Comment