1. Màng não gồm gì ?
+ Màng cứng :
Giữa màng cứng và màng nhện là Khoang dưới màng cứng.
+ Màng nhện : Không có mạch máu
+ Màng nuôi : Chứa nhiều mạch máu
Dưới màng nuôi là khoang dưới nhện .
Viêm màng não là có thể viêm 3 màng kể trên + khoang dưới nhện, nhưng chủ yếu là màng nuôi . Biểu hiện bởi sự gia tăng bạch cầu trong dịch não tủy.
- Viêm não : viêm mô não
- Viêm màng não : viêm khoang màng não.
- 2 bệnh cảnh này khác nhau nhưng đểù gây tử vong và để lại di chứng .
4. Viêm màng não mủ
- Tác nhân : Vi khuẩn . Hay gặp Liên cầu, phế cầu, tụ cầu, não mô cầu , HI,Listeria monocytogen,Ecoli.
- Theo 1 nghiên cứu ở BV TW Huế :•Streptococcus suis: > 70% (cầu khuẩn gram +)
•E. coli: 7-8% (trực khuẩn gram -)•S. pneumoniae: 5% (cầu khuẩn gram +)•S. aureus: 3% (cầu khuẩn gram +)•Neisseria meningitides: 1% (cầu khuẩn gram -)•Klebsiella…
- Lâm sàng : Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng màng não :
•Hội chứng màng não :
• Cơ năng :Tam chứng màng não ( đau đầu , nôn mửa , táo bón )
• Thực thể : Cứng cổ (+) ; Kernig (+) ; Brudzinski (+); vạch màng não (+)
- Thực tế trên lâm sàng không có đầy đủ như vậy . Có khi chỉ đau đầu , có khi chỉ có cứng cổ (+) , các dấu thực thể khác (-) . Chính vì vậy cần đến cận lâm sàng.
Do dịch não tủy được tiết vào nửa đêm, rạng sáng + Phó giao cảm chiếm ưu thế nên sẽ làm tăng áp lực sọ não => tăng đau
6. Chọc dịch não tủy là chọc dịch ở khoang nào ?
=> Khoang dưới nhện . Bình thường dịch não tủy khoảng 120-150cc , khi chọc thì lấy # 2cc . Dịch não tủy do đám rối màng mạch tiết ra # 500cc / ngày và được hấp thu # 500 cc / ngày .
7. Dịch não tủy thế nào là bình thường ?
- Áp lực : bình thường 7-20 cm H2O. Trong viêm màng não thường tăng từ 25 cm H2O trở lên khi chọc dò thắt lưng ở tư thế nằm.
- Màu : trong .
- Tế bào vi trùng : bạch cầu < 5 cell / mm3
- Sinh hóa :
• Protein : 0,15-0,45 g/l
• Glucose : = 1/2 or 1/3 glucose máu . (2,2-3,8 mmol/l )
- Áp lực : tăng
- Màu : đục
- Tế bào vi trùng : > 10cell /mm3
- Sinh hóa : Protein tăng ( >0,5 g/l ) , glucose giảm ( <2,2 mmol/l hoặc glucose DNT / glucose < 0,4 ), Pandy (+)
Nhìn tờ xét nghiệm màu vàng ( tế bào vi trùng ) BC trong dịch não tủy > 10 cell /mm3 .
10. Điều trị viêm màng não mủ :
- Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm : Như nghiên cứu BV TW Huế ở trên ta thấy > 78% là vi khuẩn gram (+) , còn lại là vi khuẩn gram (-) . Đánh Vancomycin cho vi khuẩn gram (+ ) , cefa3 ( ceftriaxone : vì nó thấm qua hàng rào tốt nhất trong cefa3) . Ở những người trên 50 tuổi nghiên cứu thấy có tỉ lệ lớn mắc Listeria monocytogen nên đánh thêm Ampicillin .
Vancomycin + Ceftriaxone + Ampicillin ( >50t) : Trước khi dùng kháng sinh 15-20 phút thì dùng corticoid ( dexamethaxone ) 0,4 mg/kg/12h trong 4 ngày .Thường trên lâm sàng thấy dùng cùng lúc . - Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ : Trước khi dùng kháng sinh 15-20 phút thì dùng corticoid ( dexamethaxone ) 0,4 mg/kg/12h trong 4 ngày .Thường trên lâm sàng thấy dùng cùng lúc .
- Ngoài chống viêm , thì tác dụng đáng chú trọng nhất chính là khi kháng sinh nhảy vào đánh vi khuẩn chết , xác các vi khuẩn gram (-) có vách là nội độc tố gây nên 1 phản ứng viêm , cho nên đánh corticoid trước để tránh tình trạng viêm bùng phát . Mà nghiên cứu thấy dexamethaxone là có ưu điểm vượt trội hơn các corticoid khác .
12. Nội độc tố và ngoại độc tố :
- Vi khuẩn còn sống tiết ra độc tố gọi là ngoại độc tố
- Vi khuẩn còn sống tiết ra độc tố gọi là ngoại độc tố
- Vi khuẩn khi chết đi để lại nội độc tố là vách tế bào của nó . VK gram (-) màng phospholipid kép nên thường gây nên bệnh cảnh nặng
13. Thời gian điều trị kháng sinh ?
14. Liều lượng ?
15. Quy trình tiếp cận VMN mủ
16. Chống chỉ định chọc dịch não tủy ?
17. Khi chọc dịch não tủy , dịch chảy ra rồi sao biết có tăng áp lực ?
Thường trước khi ra viện, được chọc DNT 1 lần để đánh giá :
21. Viêm màng não tăng lympho : Ở VN có thể gặp các nguyên nhân sau , tỉ lệ nhiều nhất theo thứ tự :
16. Chống chỉ định chọc dịch não tủy ?
- Tăng áp lực trong sọ.
- Phù nề não nặng.
- U não.
- Tổn thương tủy cổ.
- Nhiễm khuẩn ở vùng chọc kim.
- Rối loạn đông máu...
17. Khi chọc dịch não tủy , dịch chảy ra rồi sao biết có tăng áp lực ?
- Dùng áp lực kế Claude
- Đếm số giọt chảy ra trong 1 phút
- Nằm ngửa trong vòng 2 tiếng , tuyệt đối không ngồi dậy đột ngột , vệ sinh cũng ở tư thế nằm ngửa không được ngồi dậy. Có triệu chứng bất thường --> báo lại .
- Tụt kẹt . Khi chọc dịch não tủy , dịch ra ồ ạt , làm giảm đột ngột áp suất trong não , làm tụt não đè vô hành não chèn ép trung tâm hô hấp ,...... Thời xưa rất sợ tai biến này do kim chọc rất to , nay kim chọc nhỏ , nên không sợ lắm.
- Xử trí : Đầu thấp , dung dịch chống phù não , thở oxy,..
Thường trước khi ra viện, được chọc DNT 1 lần để đánh giá :
- Triệu chứng lâm sàng cải thiện
- Đủ liệu trình điều trị
- Protein dịch não tủy < 0,4 g/l
- Tế bào dịch não tủy 10-20 tb/ml
21. Viêm màng não tăng lympho : Ở VN có thể gặp các nguyên nhân sau , tỉ lệ nhiều nhất theo thứ tự :
- Viêm màng não do virus ( glucose bình thường , protein bình thường or tăng nhẹ )
- Viêm màng não mủ mất đầu ( glu giảm , protein tăng )
- Lao màng não( glu giảm , protein tăng )
- KST
- Tự miễn
- Phản ứng màng não : do u não .
22. Tại sao gọi viêm màng não mủ mất đầu ?
- Viêm màng não mủ mất đầu là viêm màng não tăng lympho . Nghe có vẻ rất trái với ""mủ"". Thực ra là viêm màng não mủ nhưng đã bị điều trị kháng sinh trước đó nên giờ vô viện xét nghiệm ra lympho chiếm ưu thế ( chỉ cần lympho > neutro ) nên mất đi dấu vết để xác định là mủ nên gọi mất đầu .
- Viêm màng não mủ mất đầu là viêm màng não tăng lympho . Nghe có vẻ rất trái với ""mủ"". Thực ra là viêm màng não mủ nhưng đã bị điều trị kháng sinh trước đó nên giờ vô viện xét nghiệm ra lympho chiếm ưu thế ( chỉ cần lympho > neutro ) nên mất đi dấu vết để xác định là mủ nên gọi mất đầu .
23. Lao màng não : thường thứ phát , nên chụp cái X quang phổi để xem có tổn thương nghi lao ở phổi sau đó thứ phát ở não ?
- Tuy nhiên lâm sàng rất nhiều case khó chẩn đoán phân biệt giữa VMN mủ mất đầu vs Lao màng não . Giữa 2 lựa chọn thì phải chọn bệnh cảnh nguy hiểm trước mắt hơn . VMN mủ mất đầu điều trị sau 1 liệu trình xem có đáp ứng không ? nếu không mới chuyển sang điều trị Lao màng não . Nếu lâm sàng phân vân 2 bệnh cảnh trên + bệnh nhân nguy kịch thì phải điều trị cả 2 bệnh cảnh cùng lúc , theo dõi đáp ứng và chọc lại DNT . DNT do VMN mủ thì thay đổi rất nhanh còn DNT trong lao màng não thay đổi rất chậm. 2 w làm lại ok.
25. Viêm màng não mủ
- Liên cầu lợn :Streptococcus suis: > 70% (cầu khuẩn gram +) theo nghiên cứu BV TW Huế . Chiếm tỉ lệ cao nhất . Nên đứng trước vấn đề viêm màng não mủ , cần khai thác . 2 tuần này có ăn tiết canh lợn , thịt lợn tái , chưa chín , hay làm nghề giết mổ , buôn bán lợn ( lây qua đường xây xát da ). 70 % thường gặp di chứng điếc . 85 % lợn nuôi có liên cầu lợn tồn tại trong dịch tiết , mũi họng của lợn , khi lợn bị dịch tai xanh , vi khuẩn lúc đó xâm nhập vào vào gây bệnh cho lợn . Làm nhiễm khuẩn huyết , viêm màng não cho lợn .
- Phế cầu : Cần khai thác về cơ địa suy giảm miễn dịch , chấn thương sọ não dò dịch não tủy ( nứt nền sọ ) , bình thường phế cầu có trong niêm mạc đường hô hấp trên , nếu bị nứt nền sọ, nó có thể lên não gây bệnh ,...
26. Phản ứng pandy . xét nghiệm này phương Tây giờ không dùng rồi , chỉ là định tính xem có protein trong DNT không ? Nhỏ phenol vào DNT , nếu tăng gamma globulin thì sẽ tạo kết tủa => (+) . Nay định lượng được rồi nên khỏi làm cũng được
27. Protein toàn phần trong máu gồm 3 thành phần là albumin chiếm 50 – 55%, globulin chiếm 39 – 45%, fibrinogen chiếm 4 – 6%.Các globulin được chia thành các loại alpha, beta và gamma globulin .Gamma globulin cấu thành nên một nhóm các protein có nguồn gốc từ máu (do tế bào dòng lympho tổng hợp), ngược lại với các protein huyết tương khác thường do gan tổng hợp






No Comment