Ruột Thừa Viêm - Tiếp cận từ các câu hỏi lâm sàng. Góc nhỏ !! Thứ Bảy, 30 tháng 3, 2019

Ruột Thừa Viêm - Tiếp cận từ các câu hỏi lâm sàng.
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo , chưa kiểm chứng , chỉ là ghi chép trên lâm sàng thầy giảng , không bảo đảm chép đúng đủ , không chịu trách nhiệm về bài viết , nếu phát hiện chỗ SAI , THIẾU  xin vui lòng mail or facebook cho mình để mình chỉnh sửa . 


1.Chẩn đoán của em là gì ?
TD Viêm phúc mạc khu trú hố chậu phải nghi do ruột thừa viêm cấp.
2.Tại sao em chẩn đoán ruột thừa viêm cấp ?
* Hội chứng nhiễm trùng :
* Dấu chứng ruột thừa :
  • Cơ năng :  -  Cơn đau:  hoàn cảnh, cường độ, hướng lan, tính chất , vị trí, chu kì, yếu tố giảm đau,tăng đau, triệu chứng kèm theo , đã điều trị gì rồi ?
                      - Chán ăn, buồn nôn ,...
  • Thực thể : - Macburney (+)
                     - Phản ứng thành bụng (+)
                     - Rovsing (+) (nữ)
  • Cận lâm sàng :CTM, Siêu âm 
3.Siêu âm trong ruột thừa viêm cấp thì cái gì quan trọng ?
- Ruột thừa căng , lớn, " đè không xẹp "
4.Dấu hiệu quyết định đem bệnh nhân đi mổ : chỉ được chọn 1 cái trong những cái sau : Siêu âm , Macburney (+) , phản ứng thành bụng (+ )
 - Phản ứng thành bụng (+)
5.Tại sao ruột thừa viêm cấp lại phải mổ ?
Sợ diễn tiến --> vỡ --> Viêm phúc mạc
6.Vậy có khi nào ruột thừa viêm điều trị nội khoa :
 - Ở những nơi không có điều kiện phẫu thuật : hải đảo ko có phòng mổ , nơi xa ,..
- Áp xe ruột thừa , đám quánh ruột thừa
7.Áp xe ruột thừa , đám quánh ruột thừa là gì em ? Phân biệt đám quánh với áp xe ruột thừa ? Tại sao 2 cái này lại không mổ ngay vậy em ?

- Áp xe ruột thừa : ( ruột thừa viêm vỡ rồi , ruột non ,mạc nối đến bao quanh lại )
  • Thời gian hình thành ổ áp xe thường từ 4- 5 ngày.
  • VRTC vỡ mủ được các tạng lân cận như mạc nối lớn, ruột non đến bao xung quanh, cô lập tạo thành ổ áp xe ruột thừa.
  • Khám lâm sàng sờ thấy một khối ở hố chậu phải di động kém, ấn rất đau.
- Đám quánh ruột thừa  :( Ruột thừa viêm chưa vỡ được các cấu trúc xung quanh đến bao lại )
  • RT viêm được các cấu trúc xung quanh đến bao bọc, không có hoặc có rất ít mủ.
  • Khám ở hố chậu phải thấy một mảng cứng sờ vào giống như tấm bìa, ranh giới không rõ. Đôi khi rất khó phân biệt giữa áp xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa.
  • Diễn tiến có thể tạo thành ổ áp xe, hay phản ứng viêm giảm dần và bệnh nhân bớt đau.
- Tại vì khi mổ thì nó đã dính quá rồi , phẫu tích sẽ khó , dễ đưa đến thủng 
8. Vậy có trường hợp nào áp xe phải mổ ngay không ?
- TH áp xe vỡ gây ra viêm phúc mạc
9. Ngoài điều trị nội áp xe và đám quánh ruột thừa còn cái gì nữa ?
- Chọc hút
- Dẫn lưu
- 2 cái trên thất bại thì ngoại 
10. Điều trị nội áp xe và đám quánh xong cho bệnh nhân ra viện dặn dò cái gì ?
 - Dặn bệnh nhân 6 tháng sau quanh lại cắt ruột thừa nguội 
11. Cắt ruột thừa nguội là gì ? tại sao phải 6 tháng mới quay lại cắt ?
- Cắt ruột thừa trì hoãn, 6th khoảng thời gian để nó bớt dính khi phẫu tích dễ.
12.Tại sao ngày nay mổ RTV thường mổ bằng nội soi ?
 * Ưu điểm : 
  • Ít đau sau mổ
  • Ít nhiễm trùng
  • Thẩm mĩ 
  • Kiểm tra được toàn bộ ổ phúc mạc
* Chống chỉ định mổ nội soi : Chống chỉ định của gây mê hồi sức, bơm khí phúc mạc ,rối loạn đông máu ,...
13.  Khi nào RTV phải mổ mở ?
- Mổ nội soi thất bại 
- Không có phẫu trường :
    + Phụ nữ mang thai ,thai to quá
    + Bụng chướng quá , viêm phúc mạc đến muộn
- Có bệnh lí kèm theo tim mạch , hô hấp nặng : vì khi bơm hơi CO2 thì cơ hoành bị đẩy lên trên gây chèn ép ,...
14. RTV cấp mổ nội soi thì có những biến chứng gì ?
  • Viêm phúc mạc sau mổ ( nguy hiểm nhất )
    - Do bục góc ruột thừa ( buộc ko chặt )
    - Thủng ruột (do trong quá trình gỡ dính ,đốt mạc treo ruột thừa không cẩn thận, đục troca đầu trên không cẩn thận ,..)
  • Chảy máu
    - Do mạch treo RT buộc không kĩ
    - Vết mổ ở troca 5 do dễ tổn thương đm thượng vị dưới 
  • Áp xe tồn dư sau mổ cắt ruột thừa
    - Do súc rửa không sạch , đặt DL trong vài TH không tốt
    - Súc rửa sạch , DL tốt mà tại sao vẫn bị áp xe tồn dư ? --> Chế độ vận động không tốt. Nên cho ngày thứ 2 sau mổ ngồi dậy vỗ vai để dịch từ trên xuống -- túi cùng douglas để ra ngoài
  • Viêm mỏm cắt RT : Do để lại mỏm cắt dài quá >1 cm
  • Nhiễm trùng vết mổ
15. Chẩn đoán RTV cấp vị trí sau manh tràng khác với vị trí bình thường ?
- Cơ năng : giống nhau
- Thực thể : Macburney (+/-)
Phản ứng thành bụng mô hồ
- Cho nghiêng trái để manh tràng đổ ra trước , khám điểm đau thiên về lưng chạy lên gầm gan
- Hay làm động tác căng cơ thắt lưng chậu --> đau
- Thường có rối loạn tiểu tiện kèm theo : Do tì lên niệu quản --> kích thích
16. RTV vị trí tiểu khung ?
 - Cơ năng : giống
- Thực thể : không rõ ràng
- Dấu hiệu trực tràng : mót rặn , muốn đi cầu nhưng ít phân
- Thăm trực tràng : điểm đau bên phải
17. Khi nào cho ăn trở lại ?
- Khi bệnh nhân có nhu động trở lại : quặn bụng , cho uống nước để kích thích nhu động ruột
18. Đi lâm sàng thấy có case mổ RTV cấp mà đặt Dẫn lưu ? Why ?
- Trong trường hợp viêm phúc mạc toàn thể nặng quá thì phải đặt còn nhẹ đến sớm thì không cần 
19. Vậy đặt Dẫn lưu đó nhằm mục đích gì ?
- Dự phòng xì ra --> chảy vô phúc mạc 
- Kiểm tra 
20. Nguyên nhân của RTV cấp là gì ?
- 95 % là tắc nghẽn ( sỏi phân , thức ăn, phì đại tạng bạch huyết ở RT )
- 5 % thứ phát do vi khuẩn từ nơi khác tới , sang chấn , nhồi máu
21. Đánh máy cả mấy trang , tóm lại 1 câu RT nằm đâu ? :v
- Ruột thừa (Appendix) là 1 bộ phận của ống tiêu hóa, nằm ở đáy manh tràng, gần ngã 3 nối ruột non (Ileum) và ruột già (Cecum). Đó là 1 ống mỏng dài khoảng 2-4 inches (khoảng 5-10 cm). Thông thường, ruột thừa nằm ở vùng bụng dưới bên phải, tuy nhiên nhiều trường hợp nằm ở các vị trí khác lân cận, thậm chí ở giữa và bên trái bụng.

   

by Thuong Senpai

Thuong Senpai is a Web designers. He enjoys to make blogger templates. He always try to make modern and 3D looking Templates. You can by his templates from Themeforest.

Follow him Facebook