- Các chuyển đạo chuẩn 2 cực :
+ Chuyển đạo DI : sự khác biệt hiệu điện thế tay trái và tay phải
+ Chuyển đạo DII : sự khác biệt hiệu điện thế chân trái và tay phải
+ Chuyển đạo DIII : sự khác biệt hiệu điện thế tay trái và chân trái
- Chuyển đạo chi đơn cực :
+ VR : vector of right arm
+ VL : vector of left arm
+ VF : vector of foot
Máy điện tim ghi aVR,aVL,aVF. Vì sao có chữ "a" này ? => viết tắt của augmented nghĩa là biên độ tại các chuyển đạo này tăng lên gần 50%
- Chuyển đạo đơn cực trước tim :
+ V1 : liên sườn 4 cạnh ức phải
+ V2 : liên sườn 4 cạnh ức trái
+ V3 : giữa V2,V4
+ V4 : khoang liên sườn V giữa đòn trái
+ V5 : khoang liên sườn V đường nách trước
+ V6 : khoang liên sườn V đường nách giữa
* Ngoài ra để khảo sát vùng sau / nhồi máu cơ tim người ta còn mắc thêm V7,V8,V9
+ V7 : khoang liên sườn V đường nách sau
+ V8 : dưới xương bả vai trái
+ V9 : cạnh cột sống lưng bên trái
- Các chuyển đạo dùng để theo dõi ( monitor leads) :
Trong đơn vị chăm sóc mạch vành người ta thường sử dụng chuyển đạo CL1 ( chest left arm ) để theo dõi rối loạn nhịp
Cách mắc :
+ điện cực (+) mắc ở V1
+ điện cực (-) mắc ở đỉnh vai trái
+ điện cực 3 nối dây đất mắc vùng cao ngực phải
Tuy nhiên để theo dõi sự thay đổi ST-T do thiếu máu cơ tim hoặc bất thường kali máu nên mắc điện cực dương ở vị trí V4 or V5
Tham khảo baì giảng : BS.Nguyễn Thị Cẩm
+ Chuyển đạo DII : sự khác biệt hiệu điện thế chân trái và tay phải
+ VR : vector of right arm





No Comment