Nguồn : Khanh Duong ( Youtube )
Mục đích mình làm các bài này là để cho những ai không có thời gian xem youtube anh Khanh Duong thì có thể hiểu phần nào về chủ đề , vì mỗi video của anh rất dài và hay , nhưng nếu là Y6 sẽ không có thời gian để xem thế thì rất là tiếc !!!
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo , chưa kiểm chứng , chỉ là ghi chép , không chịu trách nhiệm về bài viết , nếu phát hiện chỗ SAI , THIẾU xin vui lòng mail or facebook cho mình để mình chỉnh sửa .
HHS (Hyperglycemic hyperosmolic state-Tăng thẩm thấu
do tăng glucose máu )
- - Thường xảy ra với ĐTĐ type 2 , cơ thể vẫn có
insulin , lipasse không được hoạt hóa , không tạo ra keton nhiều để nhiễm toan
ceton , (chỉ có yếu tổ tăng hormon đối nghịch không có yếu tố giảm insuin )
- - 2 điểm khác biệt nhất giữa HHS và DKA:
+Tăng đường máu rất cao à tăng thẩm thấu à tiểu rất nhiều
+ ĐTĐ type 2 , người lớn tuổi hay mắc bệnh
nhiễm trùng , phản xạ khát nước giảm , có khi liệt không đi uống nước đượcà Giảm lượng nước hấp
thu è mất nước nhiều hơn nặng
hơn
- ĐTĐ type 1 có thể xảy ra HHS không ? Khi nào ?
Chúng ta thấy cơ chế ở giữa vẫn có thể xảy
ra . Tăng glu quá mức , tăng thẩm thấm tiểu nhiều.
- ĐTĐ type 2 có thể xảy ra DKA không ? Khi nào ?
ĐTĐ type 2 thiếu insulin tương đối nhưng không phải mình nó quyết định , Lipase còn chịu
ảnh hưởng bởi hormon đối nghịch , nếu hormon đối nghịch tăng quá mức sẽ làm ảnh hưởng tỉ số insulin
/ hormon đối nghịch => hoạt hóa lipase sản xuất keton vẫn được
-
Tỉ lệ tử vong trong DKA <1 % còn HHS 5-10 % .
HHS mất nước với tăng thẩm thấu cao , còn DKA đặc trưng bới rối loạn điện giải
với thăng bằng toan kiềm , vậy thì tại sao tỉ lệ tử vong DKA lại thâp hơn so với
HHS ?
Tỉ lệ HHS có bệnh kèm nặng nhiều hơn , nên tỉ lệ tử vong cao hơn.
Tỉ lệ HHS có bệnh kèm nặng nhiều hơn , nên tỉ lệ tử vong cao hơn.
-
Bên HHS còn phụ thuộc vào bệnh nhân, thường xảy
ra ở người lớn tuổi ĐTĐ type 2 , trung tâm khát thường có vấn đề , hay họ không
được chăm sóc tốt, đang mất nước nặng mà không được bù nước thường tiến triển nặng.
Tăng thẩm thấu à nước từ nội bào ra ngoại bào à teo não . còn không thì tăng thẩm thấu ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương nên thường hôn mê tùy mức độ
Tăng thẩm thấu à nước từ nội bào ra ngoại bào à teo não . còn không thì tăng thẩm thấu ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương nên thường hôn mê tùy mức độ
-
Một bệnh nhân nam 63 tuổi được đưa đến phòng cấp
cứu trong trạng thái bất tỉnh. Ông ta trước đó hoàn toàn khỏe mạnh cho đến khoảng
1 tuần trước khi nhập viện, ông ta bắt đầu có cảm giác khát nước và ông ta thỏa
mãn cơn khát nước của mình bằng cách uống rất nhiều bia và soda. Ông ta cũng
than phiền về triệu chứng đi tiểu rất nhiều lần trong những ngày đó, và có một
số đợt tiêu chảy vào ngày hôm trước. Tối hôm qua ông ta vẫn còn tỉnh, đi ngủ,
và sáng nay người nhà phát hiện thấy ông bất tỉnh. Ông ta hiện không sử dụng
thuốc gì, không đi khám bác sĩ trong nhiều năm, và hiện đang làm việc ở nhà,
công việc vẽ tranh.Tiền sử thì có mẹ bị đái tháo đường và tử vong vì đột quỵ.
Thăm khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân hôn mê sâu, thỉnh thoảng có một số cơn động kinh khu trú ở phía bên phải. Da và niêm mạc khô, mắt trũng và nhãn cầu mềm. Huyết áp là 98/60mmHg, mạch 120lần/phút, nhiệt độ trực tràng là 38oC, nhịp thở 13 lần/phút. Ngoại trừ dấu gan lớn nhẹ, mất phản xạ gân
Thăm khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân hôn mê sâu, thỉnh thoảng có một số cơn động kinh khu trú ở phía bên phải. Da và niêm mạc khô, mắt trũng và nhãn cầu mềm. Huyết áp là 98/60mmHg, mạch 120lần/phút, nhiệt độ trực tràng là 38oC, nhịp thở 13 lần/phút. Ngoại trừ dấu gan lớn nhẹ, mất phản xạ gân
gối và phản xạ Babinski 2 bên, thì những
thăm khám còn lại của bệnh nhân này hoàn toàn bình thường.
-
Xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy: Hgb, 16.2
g/dL; Hct, 51%; and WBC, 21,340/ mm3 (92% bạch cầu trung tính). Phân tích nước
tiểu cho thấy tỷ trọng 1.030; pH, 6.0; glucose, 4+; ketone (+), protein (+).
Khí máu động mạch pH 7.41, PCO2 35 mm Hg, PO2 68 mm Hg. X quang ngực và CT scan
thì hoàn toàn bình thường.
ECG cho thấy nhịp nhanh xoang với những biến
đổi ST – T không đặc hiệu. Kết quả sinh hóa máu: BUN, 68mg/dL; creatinine, 2.3
mg/dL; glucose, 76mmol/l; Na, 153 mEq/L; K, 5.4 mEq/L; Cl, 110
mEq/L;vàbicarbonate, 26 mEq/L.
-
2 dấu hiệu đặc trưng cho DKA :
+ Nhịp thở Kussmaul
+ Nhịp thở Kussmaul
+ Hơi thở có mùi táo chín
-
Tuy nhiên dựa vào lâm sàng để phân biệt DKA và
HHS là không nên ,vì triệu chứng nó chồng lấp nhau . Nên so sánh CLS
- Vì sao glucose máu trong HHS lại cao hơn rất nhiều so với DKA ?
+ DKA bệnh nhân trẻ tuổi , chức năng thận trong giới hạn bình thường, khi mà đường máu lên quá cao , vượt quá ngưỡng tái hấp thu đường của thận thì thận sẽ đào thải hết lượng đường đó ra bên ngoài.
- Effective serum osmolality : Nồng độ osmol hiệu quả
-
Nồng độ osmol là nồng độ của các chất hòa tan
trên 1 đơn vị thể tích dịch . Trong các chất hòa tan thì các chất có tỉ trọng
cao . Na,K,HCO3-,Cl,glu(mmol/l),ure(mmol/l). Nên muốn tính chính xác nồng độ osmol
thì phải cộng tất cả lại hết . mol ion (-) = (+) , nên để đơn giản thì chỉ cần
2* (Na+K)+Glu + Ure. Tuy nhiên nồng độ K rất ít biến động, mà mỗi lần biến động
trong 1 khoảng hẹp. Đơn giản hóa loại K luôn. 2Na+ Glu + ure = công thức tính
áp lực thẩm thấu .Ure vào màng tế bào 1 cách tự do thì chất đó sẽ không quyết định
sự đi ra đi vào tế bào của nước. Nên Áp suất thẩm thấu hiệu quả chỉ quyết định
các ion quyết định sự đi ra đi vào tế bào của nước .
- Công thức cuối cùng : Nồng độ osmol hiệu quả = 2Na + Glu
-
Bệnh nhân sẽ có 1 nguy cơ rất cao bị các rối loạn
về thần kinh nếu như nồng độ osmol của họ >320 mOsm/kg
-
Dùng Na chưa điều chỉnh để tính nồng độ osmol hiệu
quả vì ta đang tính nồng độ các chất hòa tan trong 1 đơn vị thể tích , đo được
bao nhiêu thì tính bấy nhiêu chứ không phải hiệu chỉnh
- Xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy: Hgb, 16.2 g/dL; Hct, 51%; and WBC, 21,340/ mm3 (92% bạch cầu trung tính). Phân tích nước tiểu cho thấy tỷ trọng 1.030; pH, 6.0; glucose, 4+; ketone (+), protein (+). Khí máu động mạch pH 7.41, PCO2 35 mm Hg, PO2 68 mm Hg. X quang ngực và CT scan thì hoàn toàn bình thường.
ECG cho thấy nhịp nhanh xoang với những biến
đổi ST – T không đặc hiệu. Kết quả sinh hóa máu: BUN, 68mg/dL; creatinine, 2.3
mg/dL; glucose, 76mmol/l; Na, 153 mEq/L; K, 5.4 mEq/L; Cl, 110
mEq/L;vàbicarbonate, 26 mEq/L.
Osmol = 153*2+76 =384 >320
+ + Osm bình thường
+ Bệnh nhân tỉnh lại
+ Bệnh nhân tỉnh lại





















No Comment